I. Thông tin chung:
1. Khái quát chung:
- Tên quốc gia: Nhà nước Israel (State of Israel).
- Thủ đô: Tel Aviv
- Ngày Độc lập (Quốc khánh): 14/5 (1948). Hàng năm ngày này thay đổi theo dương lịch vì Israel sử dụng lịch riêng của mình.
- Vị trí địa lý: Israel nằm ở khu vực Trung Đông (phía Tây Nam của khu vực châu Á), phía Bắc giáp Lebanon, phía Đông Bắc giáp Syria, phía Đông giáp Jordan, phía Nam và Tây Nam giáp biển Đỏ và Ai-cập, phía Tây giáp Địa Trung Hải.
- Khí hậu: Israel có khí hậu đa dạng. Các khu vực duyên hải như Tel Aviv và Haifa có khí hậu Địa Trung Hải với mùa đông mát và nhiều mưa; mùa hè kéo dài và nóng. Khu vực Beersheba và Bắc Negev có khí hậu bán hoang mạc với mùa hè nóng và và mùa đông lạnh. Các khu vực Nam Negev và Arava có khí hậu sa mạc với mùa hè rất nóng và khô, mùa đông ôn hoà, ít mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 11 tới tháng 4.
- Diện tích: 21.937 km2.
- Dân số: khoảng 9,94 triệu người (IMF-2024).
- Dân tộc: Người Do Thái (74%), Ả-rập (21%) và một số dân tộc thiểu số khác (5%).
- Tôn giáo: Do Thái giáo (74,7%), Hồi giáo (17,7%), Thiên chúa giáo (2%)…
- Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Do Thái (Hebrew), tiếng Ả-rập. Tiếng Anh và tiếng Nga được sử dụng rộng rãi.
- Đơn vị tiền tệ: Shekel (1 USD = 3,65 Shekel, 2024).
- GDP: 530,66 tỷ USD (IMF-2024), GDP/đầu người: 53.370 USD (IMF-2024).
- Lãnh đạo chủ chốt hiện nay:
+Tổng thống: Isaac Herzog (I-xa-ác Hê-dốc) (từ tháng 7/2021).
+ Thủ tướng: Benjamin Netanyahu (Ben-gia-min Nét-ta-ni-a-hu) (từ tháng 12/2022).
+ Chủ tịch Quốc hội: Amir Ohana (A-mi-a Ô-ha-na) (từ tháng 12/2022).
+ Bộ trưởng Ngoại giao: Gideon Sa’ar (Ghi-đê-on Xa-a) (từ tháng 11/2024).
2. Khái quát lịch sử
Người Do Thái từ vùng Lưỡng Hà đến Canaan (tức vùng đất Israel
- Palestine ngày nay) từ 2000 năm trước Công nguyên. Vương quốc đầu tiên của người Do Thái được thành lập 1000 năm trước Công nguyên.
Ngày 29/11/1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết 181/II chấm dứt sự bảo hộ của Anh đối với Palestine, chia Palestine thành hai quốc gia, một cho người Do Thái trên diện tích 14.100 km2 (56,47% lãnh thổ) và một cho người Ả-rập trên diện tích 11.100 km2 (42,98% lãnh thổ); thành phố Jerusalem được coi là vùng đặc biệt đặt dưới sự quản lý của Liên hợp quốc. Ngày 14/5/1948, Israel tuyên bố thành lập Nhà nước (không bao gồm Dải Gaza và Bờ Tây).
3. Thể chế nhà nước, chế độ chính trị, đảng phái chính trị:
- Thể chế nhà nước: Israel theo chế độ dân chủ nghị viện bao gồm ba nhánh quyền lực là Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp.
Quốc hội (Knesset) là cơ quan lập pháp cao nhất, gồm 120 đại biểu đại diện các đảng phái được bầu với nhiệm kỳ 4 năm.
Tổng thống là người đứng đầu nhà nước được Quốc hội bầu ra với nhiệm kỳ 7 năm.
Thủ tướng đứng đầu Chính phủ, được Tổng thống chỉ định.
- Danh sách các đảng phái lớn, đảng cầm quyền:
+ Đảng Likud, nằm trong liên minh cầm quyền, hiện là đảng chiếm nhiều ghế nhất tại Knesset, do Thủ tướng Benjamin Netanyahu lãnh đạo.
+ Các đảng phái lớn khác: Đảng Yesh Atid, Đảng Shas, Đảng National Unity (Đoàn kết quốc gia)...
4. Đặc điểm tình hình, chính sách:
4.1. Chính trị - xã hội: Chính phủ liên minh hiện nay được thành lập tháng 12/2022.
4.2. Kinh tế: Mặc dù ít tài nguyên thiên nhiên, phần lớn đất đai khô cằn song nhờ ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất trong tất cả các ngành: nông nghiệp (cải tạo đất, giống, tưới tiêu, tổ chức sản xuất, bảo quản, chế biến sau thu hoạch), công nghiệp, quốc phòng…, Israel đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về kinh tế như: được xếp vào hàng các nước phát triển, là một trong số 25 nước có thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới; đứng đầu thế giới về năng suất và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp; có ngành công nghiệp rất phát triển với tỷ lệ sản xuất công nghiệp phục vụ xuất khẩu chiếm gần 90% kim ngạch xuất khẩu hàng hoá; đứng thứ 2 về số lượng các công ty công nghệ thông tin, sau thung lũng Silicon tại Mỹ…
- Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp: 2,4%; công nghiệp: 25,7%; dịch vụ: 71,9%.
- Xuất khẩu: Kim cương đã chế tác, thiết bị công nghệ cao, vũ khí, phần mềm tin học, hóa chất, dệt may... Đối tác chính: Mỹ, Trung Quốc, Anh, Bỉ...
- Nhập khẩu: Ngũ cốc, dầu thô, nguyên liệu, kim cương thô.... Đối tác chính: Mỹ, Trung Quốc, Đức, Thuỵ Sĩ, Bỉ...
5. Chính sách và quan hệ đối ngoại:
- Đặc điểm chính trong chính sách đối ngoại: Israel là đồng minh thân cận nhất của Mỹ ở Trung Đông. Israel là nước nhận được viện trợ quân sự nhiều thứ hai từ Mỹ (sau Ukraine)[1]. Ngoài việc tiếp tục duy trì quan hệ với Mỹ và phương Tây, Israel cũng đang mở rộng quan hệ với các nước khác ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh, trong đó có Việt Nam.
- Thành viên của các tổ chức quốc tế: Israel hiện có quan hệ ngoại giao với gần 170 nước trên thế giới. Ngoài ra, Israel là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc (UN), Tổ chức nông lương Liên hợp quốc (FAO), Tổ chức thương mại thế giới (WTO),…
II. Quan hệ với Việt Nam:
1. Quan hệ chính trị:
- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao: 12/7/1993.
- Thông tin về cơ quan đại diện tại mỗi nước:
Việt Nam mở Đại sứ quán (5/2009), Văn phòng Thông tấn xã Việt Nam (5/2013), Văn phòng Tùy viên quốc phòng (9/2014) tại Tel Aviv. Israel mở Đại sứ quán tại Hà Nội (12/1993), Văn phòng Tùy viên quốc phòng (5/2015).
- Khuôn khổ quan hệ: Hai nước duy trì quan hệ hợp tác hữu nghị.
- Thống kê các đoàn cấp cao bạn vào Việt Nam: Tổng thống Shimon Peres (11/2011), Tổng thống Reuven Ruvi Rivlin (3/2017), Bộ trưởng Bộ Kinh tế và Công nghiệp Nir Barkat (8/2023), Bộ trưởng Bộ Lao động Yoav Ben Tzur (5/2025).
- Thống kê các đoàn cấp cao ta thăm: Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn (11/1999); Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (12/2015), Phó Thủ tướng Trần Lưu Quang (7/2023)… Ngoài ra có các đoàn: Ủy viên Bộ Chính trị-Bí thư Thành ủy tp Hồ Chí Minh Nguyễn Thiện Nhân (5/2018), UV BCT, Bí thư TƯ Đảng, Trưởng Ban Tổ chức TƯ Phạm Minh Chính (7/2019), Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị Hồ Chí Minh Nguyễn Xuân Thắng (5/2022) và các đoàn cấp Bộ trưởng, Lãnh đạo các bộ, ngành, cơ quan.
- Các cơ chế hợp tác
+ Ủy ban liên chính phủ Việt Nam – Israel (Bộ trưởng Khoa học Công nghệ Việt Nam là Chủ tịch Phân ban Việt Nam; phía Bạn là Bộ trưởng Kinh tế và Công nghiệp): Đã tổ chức 03 kỳ họp, lần cuối tại Việt Nam vào tháng 8/2023.
+ Tham vấn chính trị cấp Thứ trưởng Bộ Ngoại giao: Đã tổ chức được 5 phiên họp, lần cuối vào tháng 12/2024.
+ Đối thoại Chính sách quốc phòng: Kỳ họp lần 01 diễn ra tại Việt Nam tháng 10/2018; Kỳ họp lần 02 diễn ra tại Việt Nam tháng 6/2022.
+ Hội nghị cấp Thứ trưởng Bộ Công an: Kỳ họp lần 01 tháng 7/2018.
2. Hợp tác kinh tế - thương mại - đầu tư: Ngày 29/5/2016, Israel đã chính thức công nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường đầy đủ; Hai nước đã ký Hiệp định Thương mại tự do (VIFTA) tháng 7/2023.
2.1. Thương mại: Kim ngạch thương mại hai chiều năm 2024 đạt 2,7 tỷ USD (tương đương năm 2023), trong đó Việt Nam xuất khẩu hơn 600 triệu USD. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu điện thoại, linh kiện, giày dép, hàng thủy sản, hạt điều…; Israel xuất khẩu máy vi tính, linh kiện điện tử, máy móc, phân bón… sang Việt Nam.
2.2. Đầu tư trực tiếp (FDI): Tính đến tháng 6/2025, Israel có 42 dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, với tổng số vốn 151,55 triệu USD, đứng thứ 2 tại Trung Đông sau Thổ Nhĩ Kỳ. Israel tham gia liên doanh, đầu tư vào một số dự án sản xuất sợi, vải, hoá chất, phần mềm… Tháng 7/2023, Tập đoàn Vinfast bắt đầu phân phối xe điện tại Israel.
3. Các lĩnh vực hợp tác khác:
3.1. Hỗ trợ phát triển: Israel hỗ trợ Việt Nam trong các dự án công nghệ chăn nuôi, trồng trọt, tưới tiêu…; đào tạo các cán bộ, công chức Việt Nam trong các lĩnh vực Chính phủ điện tử, phát triển nông thôn và thành thị…; cử nhiều đoàn y, bác sĩ khám chữa bệnh miễn phí tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam. Israel đã tích cực hỗ trợ vật tư y tế cho Việt Nam trong phòng, chống Covid-19 (2021) và khắc phục các hậu quả của bão Yagi (2024).
3.2. Hợp tác nông nghiệp: Từ năm 2008, Israel tiếp nhận tu nghiệp sinh Việt Nam sang vừa học vừa làm tại các nông trại Israel để triển khai sau khi về Việt Nam; hỗ trợ chuyển giao công nghệ chăn nuôi, trồng trọt, tưới tiêu tiên tiến…
3.3. Hợp tác lao động: Trong các năm 2009-2011, Việt Nam đưa khoảng 1.400 lao động nông nghiệp sang làm việc tại Israel. Hiện hai bên đang tiến hành đàm phán Hiệp định hợp tác lao động để nối lại đưa lao động Việt Nam làm việc tại Israel.
4. Cộng đồng người Việt tại sở tại: Khoảng hơn 500 người, là những người Việt Nam định cư lâu dài tại Israel, chủ yếu sống tập trung ở thành phố Batyam, rải rác ở Tel Aviv và các thành phố khác.
5. Các Hiệp định, thỏa thuận, văn bản hợp tác đã ký kết:
Hiệp định khung hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật, nông nghiệp và thương mại (1996); Hiệp định hợp tác du lịch (1996); Hiệp định hợp tác nông nghiệp (1997); Hiệp định hợp tác kinh tế và thương mại (2004); Hiệp định hợp tác văn hoá – thông tin (2005); Hiệp định hợp tác vận chuyển hàng không (2006); Nghị định thư hợp tác tài chính giữa Israel và Việt Nam (2007); Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao (2009); Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và chống trốn thuế đối với thuế thu nhập và tài sản; Hiệp định bổ sung tài chính, Hiệp định vận tải biển (2011); Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực thú y và kiểm dịch động vật (5/2012); Nghị định thư thành lập UBLCP (4/2013); Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Israel về việc thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự làm việc có thu nhập (8/2015); Bản ghi nhớ hợp tác giữa hai Bộ Ngoại giao (12/2015); Bản ghi nhớ về hợp tác trong đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển giữa Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Việt Nam thuộc Bộ Khoa học Công nghệ và Cơ quan Đổi mới công nghệ quốc gia thuộc Bộ Kinh tế Israel (3/2017), Bản ghi nhớ về Hợp tác khoa học công nghệ giữa Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Bộ Khoa học và Công nghệ Israel (7/2017), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Israel (7/2023).
Hà Nội, tháng 6/2026
[1] Ngày 24/4/2024, Tổng thống Mỹ cho biết đã thông qua một dự luật viện trợ trị giá 95 tỷ USD để cung cấp hỗ trợ an ninh cho Ukraine, Israel và Đài Loan. Theo báo Times of Israel, dự luật viện trợ 17 tỷ USD hỗ trợ quân sự cho Israel trong cuộc xung đột với lực lượng Hamas.